Chuyển đến nội dung chính

Loạn luân là gì, khi nào là bị cấu thành tội loạn luân


Loạn luân là việc giao cấu giữa cha, mẹ vói con; giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại; giữa anh chị em cùng cha mẹ; giữa anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.

1.  Tội loạn luân là gì?

Theo quy định tại Điều 184 Bộ luật hình sự 2015, Quy định tội loạn luân như sau:
Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”



2.  Phân tích, bình luận về tội loạn luân

Tư vấn về tội loạn luân

–  Loạn luân là việc giao cấu giữa cha, mẹ vói con; giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại; giữa anh chị em cùng cha mẹ; giữa anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.

–  Để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân cần phái xác định rõ hành vi giao cấu là thuận tình, không có dấu hiệu dùng vũ lực hoặc cưỡng ép và được thực hiện vói người từ đủ 16 tuổi trở lên. Trong trường hợp tuy hành vi giao cấu giữa những người nói trên là thuận tình, nhưng nếu hành vi đó được thực hiện đối với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân mà phải truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giao cấu với trẻ em (điểm c khoản 2 Điều 145 Bộ luật Hình sự 2015),

Trong trường hợp hành vi loạn luân kèm theo dấu hiệu dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác, thì tuỳ trường hợp người thực hiện hành vi đó phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm (điểm e khoản 2 Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015) hoặc tội hiếp dâm trẻ em (điểm a khoản 2 Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015); nếu hành vi loạn luân kèm theo dấu hiệu lợi dụng quan hệ lệ thuộc khiến bên kia phải miễn cưỡng cho giao cấu, thì tuỳ trường hợp người thực hiện hành vi đó phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm (điểm d khoản 2 Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015) hoặc tội cưỡng dâm trẻ em (điểm a khoản 2 Điều 144 Bộ luật Hình sự 2015); trong mọi trường hợp hành vi loạn luân được thực hiện đối với trẻ em dưới 13 tuổi, thì người thực hiện hành vi loạn luân phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm trẻ em (điểm a khoản 2 Điểu 142 Bộ luật Hình sự 2015).

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này. Căn cứ pháp lý: – Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014 – Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015. Về khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Về người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Về các quyền và các hạn chế: Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phá...