Chuyển đến nội dung chính

Những thủ tục làm lại giấy chứng minh - Tư vấn luật miễn phí

Chứng minh nhân dân (chứng minh thư) là giấy tờ tùy thân không thể thiếu. Nếu không may làm mất, phải làm lại chứng minh thư thế nào là lo lắng của không ít người.

1. Có tất cả 3 loại chứng minh thư

Từ ngày 01/01/2016, có 3 loại giấy tờ có giá trị chứng minh cơ bản về lai lịch, nhận dạng của người được cấp gồm:

- Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số (theo Nghị định 05/1999/NĐ-CP);

- CMND 12 số (Thông tư 57/2013/TT-BCA);

- Thẻ Căn cước công dân (Luật Căn cước công dân 2014).

Cả 3 loại giấy tờ này chỉ khác nhau về tên gọi nhưng đồng thời tồn tại và có giá trị giống nhau. Trong đó, thẻ Căn cước công dân và CMND 12 số cùng được sản xuất từ một loại phôi, công nghệ giống nhau.

Đặc biệt, người đã được cấp CMND 12 số khi cấp đổi sang thẻ Căn cước công dân (CCCD) sẽ được giữ nguyên số CMND được cấp trước đó.

Hiện nay, các tỉnh cấp thẻ Căn cước công dân 2019 gồm: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trước đó, 16 tỉnh, thành phố này cũng triển khai cấp CMND 12 số và dừng cấp CMND 12 số chuyển sang cấp CCCD (từ ngày 01/01/2016).

Như vậy, 47 tỉnh, thành còn lại (chưa triển khai thẻ CCCD) thì vẫn sử dụng CMND 9 số. Và chậm nhất đến ngày 01/01/2020, sẽ thực hiện cấp CCCD trên cả nước.

Hướng dẫn chi tiết làm lại chứng minh thư (Ảnh minh họa)

2. Làm lại chứng minh thư ở nơi chưa cấp CCCD

2.1. Đối tượng được cấp lại CMND

Đã được cấp CMND 9 số nhưng bị mất và không thuộc đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh thư:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ;

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân.

(Theo Điều 4 Nghị định 05/1999/NĐ-CP)

2.2. Thủ tục cấp lại CMND

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể)

Bước 2: Tới công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú thực hiện thủ tục

- Kê khai tờ khai cấp CMND theo mẫu

- Chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định

- Lăn tay 2 ngón trỏ

(điểm b khoản 1 Điều 6 Nghi định 05/1999/NĐ-CP)

Bước 3: Nộp lệ phí

Trường hợp thu nhận ảnh trực tiếp (ảnh thu qua camera): 70.000 đồng

Trường hợp thu nhận ảnh gián tiếp (chưa tính tiền chụp ảnh): 60.000 đồng

Tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí CMND mới bằng 50% mức thu trên

(Điều 2 Thông tư 155/2012/TT-BTC)

2.3. Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc.

3. Làm lại chứng minh thư tại 16 tỉnh cấp CCCD

Theo đó, công dân có hộ khẩu thường trú tại 16 tỉnh, thành phố đã triển khai cấp thẻ CCCD khi làm mất CMND cũ (9 số hoặc 12 số) đều sẽ được cấp mới thẻ CCCD.

3.1. Thủ tục cấp lại CMND sang CCCD

Bước 1: Mang theo sổ hộ khẩu đến công an quận, huyện nơi đăng ký thường trú để thực hiện thủ tục

Bước 2: Thực hiện các công việc sau:

- Điền thông tin vào Tờ khai CCCD (mẫu CC01). Khi điền Tờ khai lưu ý tích vào mục đề nghị cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

- Xuất trình sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin với Tờ khai;

- Chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân

Bước 3: Nhận giấy hẹn trả thẻ CCCD và nộp lệ phí: 30.000 đồng (khoản 1 Điều 4 Thông tư 256/2016/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 331/2016/TT-BTC)

3.2. Thời hạn giải quyết

Không quá 07 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc (khoản 1 Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014).


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Hợp đồng thuê nhà mới nhất 2019 - Tư vấn luật miễn phí

Hợp đồng thuê nhà được thể hiện về nội dung bên cho thuê, bên thuê, địa điểm thuê, giá tiền thuê, thời hạn thuê nhà... HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở (1) (Số: ……………./HĐTNO)  Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….., Tại …………………………………………..Chúng tôi gồm có: BÊN CHO THUÊ (BÊN A) (2):  a) Trường hợp là cá nhân: Ông/bà: …………………………………………………………………………. Năm sinh: ………………….. CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………….. Hộ khẩu: …………………………………………..……………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………..……………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………………………..……………………………………………………………. Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………………………..………………………………………………. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu: Ông/bà: …………………………………………………………………………. Năm sinh: ………………….. CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………….. Hộ khẩu: …………………………………………..……………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………..……………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………………………..……………………………………………………………. Và Ông/bà: …………………………………………………...

Vay tin chấp là gì? - Tư vấn luật miễn phí

Vay tín chấp tiêu dùng (hay còn gọi là vay tiêu dùng tín chấp) là hình thức cho vay để phục vụ các mục đích chi tiêu cá nhân, người đi vay không cần tài sản đảm bảo, tổ chức tín dụng sẽ dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân đi vay để xác định năng lực trả nợ và quyết định cho vay hay không. Vay tín chấp tiêu dùng ở các tổ chức tín dụng như Mcredit có rất nhiều lợi ích cho người đi vay. Đầu tiên, tổ chức cho vay sẽ không yêu cầu người đi vay phải có bất kỳ tài sản thế chấp nào, trong khi để có được một khoản vay khác thì bạn cần phải có tài sản để thế chấp cho tổ chức tín dụng, ví dụ: quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm hoặc ôtô... Tiếp đến, thủ tục hồ sơ vay tín chấp tiêu dùng rất đơn giản. Khách hàng chỉ phải cung cấp một số ít các loại giấy tờ cá nhân tùy theo từng sản phẩm vay, số lượng giấy tờ ít hơn và đơn giản hơn nhiều so với một khoản vay thế chấp. Ngoài ra, khi bạn nộp hồ sơ vay tín chấp tiêu dùng, tổ chức tín dụng không quá quan tâm đến chi tiết mục đích vay của bạn. ...