Chuyển đến nội dung chính

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý:

– Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014
– Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015.

Về khái niệm:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Về người đại diện theo pháp luật:

Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân

Về các quyền và các hạn chế:

Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp
Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Bên cạnh đó, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, không được phép cùng lúc là chủ chủ hộ kinh doanh hay thành viên công ty hợp danh. Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân cũng không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Về vốn đầu tư:

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân muốn giảm vốn thấp hơn mức vốn đã đăng ký thì chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Hợp đồng thuê nhà mới nhất 2019 - Tư vấn luật miễn phí

Hợp đồng thuê nhà được thể hiện về nội dung bên cho thuê, bên thuê, địa điểm thuê, giá tiền thuê, thời hạn thuê nhà... HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở (1) (Số: ……………./HĐTNO)  Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….., Tại …………………………………………..Chúng tôi gồm có: BÊN CHO THUÊ (BÊN A) (2):  a) Trường hợp là cá nhân: Ông/bà: …………………………………………………………………………. Năm sinh: ………………….. CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………….. Hộ khẩu: …………………………………………..……………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………..……………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………………………..……………………………………………………………. Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………………………..………………………………………………. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu: Ông/bà: …………………………………………………………………………. Năm sinh: ………………….. CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………….. Hộ khẩu: …………………………………………..……………………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………..……………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………………………..……………………………………………………………. Và Ông/bà: …………………………………………………...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...