Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân online

Hiện nay bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số thuế online vô cùng đơn giản và nhanh chóng. Bạn chỉ cần có một chiếc máy tính cho kết nối Internet thì bạn có thể tra cứu được các mã số thuế của mình hoặc của người khác.

Các bước tra cứu mã số thuế online

Bước 1: Bạn nhập thông tin chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu vào khung bên dưới để tra cứu thông tin thuế cá nhân của mình nhé.

Bước 2: Nhập mã xác thực và nhấn tra cứu, Thông tin của bạn sẽ được hiện ra như bên dưới. Khi nhập thông tin xong, bạn sẽ nhận được thông tin như bên dưới nhé.



==> Để tra cứu thông tin mã số thuế cá nhân thì bạn truy cập tại đây.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế TNCN là là khoản tiền mà người có thu nhập từ tổng các nguồn thu khác nhau để nộp vào ngân sách nhà nước. Đây là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi người dân góp phần xây dựng đất nước phồn vinh hơn.

Mã số thuế cá nhân là gì?

“Mã số thuế cá nhân là một mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân đó. Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập, hoặc tại cơ quan thuế“.

Đối tượng phải nộp thuế

Đối tượng nộp là cá nhân cự trú tại Việt Nam và có mức thu nhập theo quy định về mức thu nhập của bộ tài chính và phải đủ các điều kiện sau đây:

  • Cá nhân phải có mặt tại lãnh thổ Việt Nam từ 183 ngày trở lên.
  • Cá nhân đăng ký thường trú hoặc ở nhà thuê theo hợp đồng thuê nhà
  • Cá nhân không cư trú không có quy định nộp thuế theo quy định tại khoản 2 điều này.

Quy định thu nhập phải nộp thuế

  • Thu nhập từ kinh doanh như: hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoạt động cá nhân có giấy phép hoặc chứng nhận hành nghề…
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn như: tiền lãi cho vay, lợi tức từ cổ phần hoặc từ đầu tư vốn sinh lãi với mọi hình thức. Trừ thu nhập từ lãi do trái phiếu.
  • Thu nhập về chuyển nhượng: chuyển nhượng vốn trong một tổ chức, chứng khoán, bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bán bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập về nhận thừa kế, thu nhập từ quà tặng phải có chứng nhận sở hữu.

Thu nhập được miễn thuế

  • Thu nhập do chuyển nhượng bất động sản giữa
    • Vợ với chồng.
    • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
    • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
    • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
    • Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
    • Ông nội, bà nội với cháu nội.
    • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
    • Anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ nguồn trực tiếp sản xuất của gia đình hoặc cá nhân như: làm nông, làm muối…
  • Chuyển đổi từ đất nông nghiệp của hộ gia đình
  • Tiền lãi từ tổ chức tín dụng, bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập kiều hối.
  • Tiền làm ban đêm, làm thêm giờ.
  • Tiền từ bảo hiểm trả lương hưu.
  • Tiền từ học bổng
  • Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tại nạn…
  • Thu nhập từ quỹ từ thiện
  • Nguồn viện trợ nước ngoài… được nhà nước phê duyệt.

Quyền lợi của người có MST

  • Người có MST sẽ được giảm trừ thuế cho người phụ thuộc. Nội dung chi tiết về giảm trừ cho người phụ thuộc như sau: sẽ được giảm trừ 9.000.000đ/tháng đối với cá nhân có MST và được giảm 3.600.000/đ/tháng đối với người phụ thuộc như: vợ, chồng, cha, mẹ hoặc con cái.
  • Người đã có MST cá nhân sẽ được tính thuế bắt đầu từ 10% đối với các khoản thu từ 2 triệu trở lên và không có hợp đồng. Trong khi đó người chưa đăng ký MST sẽ bị khấu trừ 20% nhé.
  • Sẽ được giảm thuế đối với người bị thiên tai, tai nạn bất ngờ, bệnh hiểm nghèo…
  • Sẽ được hoàn thuế nếu cá nhân nộp thừa thuế. Thời gian hoàn sẽ được tính vào cuối năm.

Biểu thuế theo lũy tiến




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này. Căn cứ pháp lý: – Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014 – Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015. Về khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Về người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Về các quyền và các hạn chế: Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phá...