Chuyển đến nội dung chính

Thuế thu nhập cá nhân là gì - Tư vấn luật miễn phí

Thuế thu nhập cá nhân, mức tính thuế TNCN trên năm, mức tính thuế TNCN trên tháng, mức thuế suất và cách tính thuế thu nhập cá nhân
Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập cá nhân là gì - Tư vấn luật miễn phí

Nội dung hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2013:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 5%

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 20%

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển chứng khoán:

- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 20%

- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoản từng lần

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng * Thuế suất 0,1%

Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng: áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế* Thuế suất 10%

Để nắm chi tiết hơn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2013 bạn cần biết:

Thuế thu nhập cá nhân 2013 sẽ được "tính":

Công thức chung:

Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập - 9 triệu - (3,6 triệu x số người phụ thuộc)) * Thuế suất


Tổng Lương = Lương CB + Lương trách nhiệm(Nếu có) + Phụ cấp(Nếu có >680.000VNĐ)

Các khoản giảm trừ = Mức thu nhập bản thân(9 triêu) + Số người phụ thuộc*3.6 triệu + Bảo hiểm bắt buộc(9.5%)

Hoặc Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản giảm trừ

Ví dụ cụ thể về cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2013

Một anh tên Tuấn làm nghề Luật sư  trong tháng 11/2013 có thu nhập 50 triêu/tháng và đang nuôi hai con nhỏ ngoài ra anh chi 2 triệu đồng để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Vậy cách tính thuế thu nhập cá nhân trong tháng 11/2013 của Luật sư Tuấn là bao nhiêu?

Trả lời ví dụ trên:

Tổng thu nhập chịu thuế : 50 triệu đồng

Giảm trừ gia cảnh= 9 triệu + 7,2 triệu(2 đứa con x 3,6 triệu ) = 16,2 triệu

Thu nhập tính thuế = 50 triệu – (16,2 triệu + 2 triệu) = 31,8 triệu vậy Luật sư Tuấn

phải đóng ở bậc thuế 4 trong biểu thuế lũy tiến như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (5 triệu x 5%) + (10triệu – 5 triệu) x 10% + (18 triêu – 10)x 15% + (31,8 - 18)x 20% = 4.710.000 VNĐ


Tham khảo những bài viết liên quan:

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này. Căn cứ pháp lý: – Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014 – Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015. Về khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Về người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Về các quyền và các hạn chế: Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phá...