Chuyển đến nội dung chính

Giao dịch dân sự là gì? - Tư vấn luật miễn phí

Người bị bệnh nghề nghiệp được bồi thường theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT- BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Trước tiên, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do các yếu tố điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động theo danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Giao dịch dân sự là gì

Trường hợp được bồi thường:

Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được bồi thường theo kết luận của biên bản kết luận của cơ quan Pháp y hoặc của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền:

Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu;

Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp theo kết quả thực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế).

Về nguyên tắc bồi thường:

Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện từng lần theo quy định sau:

Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu;

Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.

Về mức bồi thường:

Được bồi thường Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương.

Tham khảo danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành để biết chi tiết hơn.

https://cerac.unlpam.edu.ar/index.php/quintosol/comment/view/2819/0/13378
https://www.cgc.edu/Academics/LearningCenter/Lists/Learning%20Center%20Evaluation/DispForm.aspx?ID=2133&Source=https%3A%2F%2Fwww%2Ecgc%2Eedu%2FAcademics%2FLearningCenter%2FLists%2FLearning%2520Center%2520Evaluation%2FAllItems%2Easpx

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này. Căn cứ pháp lý: – Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014 – Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015. Về khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Về người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Về các quyền và các hạn chế: Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phá...