Chuyển đến nội dung chính

Giấy đề nghị thanh toán - Tư vấn luật đất đai

Giấy đề nghị thanh toán là gì?

Trong quá trình làm việc, các hoạt động thực hiện vì mục đích chung của tập thể, phát sinh từ chi phí của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp diễn ra liên tục. Đơn cử như việc đi công tác, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm,…
Lúc này, giấy đề nghị thanh toán là công cụ hữu hiệu để người lao động có thể thanh toán các khoản này.
Cụ thể, giấy đề nghị thanh toán sẽ được dùng trong trường hợp:
- Người lao động đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc tạm ứng;
- Tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có);
- Làm thủ tục thanh toán, căn cứ thanh toán và ghi sổ kế toán.

Trách nhiệm viết giấy đề nghị thanh toán

Sau khi mua hàng hoặc sau khi chi tiêu cho những nhiệm vụ được giao, người mua hàng hoặc người chi tiêu lập giấy đề nghị thanh toán.
Giấy đề nghị thanh toán được chuyển cho kế toán trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét và ghi ý kiến đề nghị Giám đốc/Tổng Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) duyệt chi.
Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền duyệt chi, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị thanh toán và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

Mẫu Giấy đề nghị thanh toán 2019

TỔNG CÔNG TY ABC
Mẫu số 05 – TT
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
NgàY 02 tháng 04 năm 2019
Số:...........................
Kính gửi: Tổng giám đốc Tổng công ty
Họ và tên người đề nghị thanh toán: Nguyễn Văn A
Bộ phận: phòng Hành chính tổng hợp
Nội dung thanh toán: thanh toán tiền mua văn phòng phẩm tháng 03 năm 2019 theo Đề xuất số 185/ĐX-HCTH ngày 01/03/2019.
Số tiền15.000.000 VNĐ.
Viết bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẵn.
Phương thức thanh toán: Tiền mặt.
Nguồn kinh phí: Chi phí quản lý Tổng công ty.
Chứng từ kèm theo:
- Đề xuất số 185/ĐX-HCTH ngày 15/02/2019;
- Hóa đơn số 0000001 ngày 29/3/2019.
Người đề nghị thanh toán
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Nêu ý kiến, ký, ghi rõ họ tên)
Người duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết Giấy đề nghị thanh toán 2019:

1. Góc phía trên bên trái của Giấy đề nghị thanh toán ghi rõ tên đơn vị, bộ phận.
Ví dụ:
Đơn vị: Tổng công ty ABC
Bộ phận: Phòng Hành chính tổng hợp
2. Giấy đề nghị thanh toán do người đề nghị thanh toán viết phải ghi rõ gửi Giám đốc/Tổng Giám đốc doanh nghiệp hoặc người có thẩm quyền xét duyệt chi.
3. Người đề nghị thanh toán ghi rõ họ tên, địa chỉ (đơn vị, bộ phận) nơi mình làm việc.
Ví dụ:
Họ và tên người đề nghị thanh toán: Nguyễn Văn A
Bộ phận: Phòng Hành chính tổng hợp
4. Nội dung thanh toán: Ghi rõ nội dung đề nghị thanh toán về lý do thanh toán, nguồn gốc, mục đích của khoản chi.
Ví dụ: Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm tháng 3/2019.
5. Số tiền: Ghi rõ, đúng, chính xác tổng số tiền của khoản chi.
Số tiền thanh toán viết bằng số phải khớp với số tiền thanh toán viết bằng chữ.
Ví dụ:
Số tiền: 15.000.000 đồng
Bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẵn
6. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.
Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản, phải ghi thêm các nội dung:
- Người thụ hưởng
- Số tài khoản
- Tại Ngân hàng
7. Nguồn kinh phí: Tùy theo quy chế quản lý của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các khoản chi đề nghị thanh toán có thể thuộc các nguồn khác nhau như chi phí quản lý công ty, chi phí quản lý dự án, chi phí thực hiện công trình,…
8. Ghi rõ số lượng chứng từ gốc đính kèm:
- Hóa đơn, chứng từ;
- Tờ trình về việc xin mua, xin chi;
- Kế hoạch công tác (có nội dung chi);
…….
Trên đây là Mẫu Giấy đề nghị thanh toán 2019 mới nhất ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính và được LuatVietnam hướng dẫn cách viết chi tiết, chuẩn xác nhất.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này. Căn cứ pháp lý: – Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014 – Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015. Về khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Về người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Về các quyền và các hạn chế: Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phá...