Chuyển đến nội dung chính

Cách tính phần trăm (%) - Tư vấn luật miễn phí

1. Tính tỷ số phần trăm

Tính tỷ lệ phần trăm trên tổng số là bài toán tính % thường gặp nhất trong các phép toán tính phần trăm. Để tính phần trăm của 1 nhân tố trong số nhiều nhân tố, bạn chỉ cần lấy số lượng nhân tố cần tính, chia cho tổng số nhân tố, rồi nhân với 100 là ra. 
Ví dụ tính % của a và b:
  • Tỷ số phần trăm của a = a/(a+b)*100(%).
  • Tỷ số phần trăm của b = b/(a+b)*100(%) hoặc %b = 100 - %a.
Chẳng hạn chúng ta có bài toán kho hàng xuất 25 chiếc áo và 35 chiếc quần. Vậy số lượng xuất áo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hàng đã xuất.
  • % áo = 25/(25+35)*100 = 41,6%.
  • % quần = 100 - 41,6 = 58,4% hoặc % quần = 35/(25+35)*100=58,4%.
Tương tự, với nhiều yếu tố hơn chẳng hạn: Lớp có tổng số 50 bạn, số học sinh giỏi là 10 bạn, học sinh khá là 25 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, học sinh yếu kém là 5%, tính số phần trăm học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém của lớp.
  • % h/s giỏi = 10/50 x 100 = 20%
  • % h/s khá = 25/50 x 100 = 50%
  • % h/s trung bình = 10/50 x 100 = 20%
  • % h/s yếu kém = 100 - 20 - 50 - 20 = 10%
  • hoặc 5/50 x 100 = 10%.

2. Tính phần trăm tăng trưởng để so sánh % chênh lệch

Kiểu tính phần trăm này sẽ tính % chênh lệch giữa 2 giá trị khác nhau. Công thức chung: (b-a)/a x 100 (%). Trong đó, b là số cần so sánh chênh lệch, a là mốc để so sánh.
Ví dụ với bài toán tháng 1 có doanh thu là 357 triệu đồng, doanh thu của tháng 2 là 405 triệu đồng. Tính phần trăm tăng trưởng của tháng 2 với tháng 1.
% tăng trưởng của tháng 2 = (405-357)/357 x 100 = 13,4%.
Số % này có thể là số âm trong trường hợp doanh thu tháng sau thấp hơn tháng trước, ví dụ tháng 1 doanh thu 500 triệu, tháng 2 doanh thu 450 triệu thì ta tính ra % chênh lệch là -10%. Nghĩa là doanh thu tháng 2 tăng trưởng thấp hơn tháng 1 10%

3. Tính phần trăm hoàn thành

Công thức chung: a/b x 100, trong đó, a là con số đã đạt được, b là số mục tiêu cần đạt được.
Ví dụ, năm 2019 Quantrimang.com đặt mục tiêu có được 5.000 bài đăng cho website. Tính đến hết quý 1, số bài đăng đạt được là 1020 bài. Hỏi Quantrimang.com đã hoàn thành bao nhiêu % so với mục tiêu đề ra?
% QTM đã hoàn thành = 1020/5000 x 100 = 20,4%.
Như vậy tính tới hết quý 1, Quantrimang.com hoàn thành 20,4% mục tiêu đề ra.
Nếu hết quý 4 số bài đăng trên Quantrimang.com là 5200 bài, thì % hoàn thành = 5200/5000 x 100 = 104%.
Để biết % hoàn thành là vượt hay kém, bạn chỉ cần so sánh nó với 100%, nếu lớn hơn là vượt mục tiêu, nếu nhỏ hơn là chưa hoàn thành mục tiêu. Như ví dụ ở trên 104%>100%, nghĩa là QTM không chỉ hoàn thành mà còn vượt mục tiêu 4%./

4. Tính phần trăm trong Excel

Trên Excel đã có sẵn công thức tính phần trăm mà bạn không cần phải tính nhẩm hoặc tự tính theo cách thủ công. Người dùng chỉ cần áp dụng công thức tính là được. Cách tính phần trăm trên Excel đã được hướng dẫn khá chi tiết, bạn tham khảo nha.

5. Tính phần trăm tăng/giảm giá tiền

Phần trăm giảm giá
Chẳng hạn mặt hàng A tại siêu thị có giá gốc là 1 triệu 3 trăm nghìn đồng và được giảm giá 7%. Vậy số tiền phải trả để mua mặt hàng A sau khi đã giảm giá là bao nhiêu?
Chúng ta có phép tính số tiền giảm 
Phần trăm giảm giá
Vậy số tiền phải trả để mua sau khi đã giảm là 1.300.000 - 91.000= 1.209.000 đồng.
Phần trăm tăng giá
Ví dụ khi mua hàng có giá 270 nghìn đồng, chịu thêm mức thuế VTA là 0.5%. Vậy giá trị thực tế của mặt hàng sau khi tính thuế là bao nhiêu?
Phép tính tăng đã có thuế VAT
Phần trăm tăng giá
Vậy tổng số tiền phải trả là 270.000 + 1.350 = 271.350 nghìn đồng.

6. Tính tiền lãi suất ngân hàng

Ví dụ bạn gửi ngân hàng 213 triệu đồng với kỳ hạn 6 tháng lãi suất 5%. Tính lãi suất hàng tháng nhận được, lãi suất sau 6 tháng gửi ngân hàng.
Lãi suất hàng tháng là 
Lãi suất hàng tháng
Lãi suất sau 6 tháng gửi là
Lãi xuất theo kỳ hạn
Trên đây là các kiểu tính phần trăm, với những kiểu tính toán % phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Tùy vào từng trường hợp mà bạn thực hiện cách tính phần trăm khác nhau.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật đấu thầu - Tư vấn luật miễn phí

QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm: 1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa...

Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân - Tư vấn luật doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là gì ?  Căn cứ vào điều 183  luật doanh nghiệp 2014 , doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân  không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân  Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở cá...

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ra sao? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai? Bài viết sau đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này. Căn cứ pháp lý: – Điều 183, 184, 185, 186, 187 Luật Doanh nghiệp 2014 – Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015. Về khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không có sự phân định độc lập. Vì thế, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Về người đại diện theo pháp luật: Chủ doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Về các quyền và các hạn chế: Về quyền, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê doanh nghiệp (phải thông báo cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh) và bán doanh nghiệp Về các hạn chế, doanh nghiệp tư nhân không có quyền phá...